Hướng dẫn xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán

Ấn Độ là một quốc gia không thuộc vào danh sách các quốc gia được miễn visa khi nhập cảnh vào Việt Nam. Vì vậy, bạn là người Ấn độ khi đến với Việt Nam với bất kì mục đích nào cũng cần phải xin visa theo quy định. Bài viết hôm nay, Dịch vụ AT sẽ chia sẻ đến bạn những quy định và trình tự thủ tục visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán nhé!

1. Quy tắc chung khi xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán

  • Người Ấn Độ muốn vào Việt Nam cho tất cả các mục đích cần phải có thị thực hợp lệ trước khi đi du lịch. Thị thực do Đại sứ quán Việt Nam cấp có giá trị cho tất cả các biên giới bao gồm tại Việt Nam (bằng đường bộ, đường hàng không hoặc đường biển).
  • Thời gian xử lý và lệ phí thị thực thay đổi tùy theo các yếu tố như loại hộ chiếu, thời gian lưu trú, số lần nhập cảnh, loại thị thực, khả năng ủy quyền trước và có thể thay đổi theo thời gian. Bạn nên liên hệ với Bộ phận Thị thực của Đại sứ quán trước khi bạn nộp đơn xin thị thực. Phí thị thực không được hoàn lại.
  • Người có Giấy thông hành tị nạn (cấp cho những người ở Ấn Độ có tình trạng người được bảo vệ, bao gồm cả người tị nạn Công ước và những người cần bảo vệ) không thể nộp đơn xin thị thực vào Việt Nam.
  • Để tránh vấn đề phải trì hoãn hoặc hủy chuyến bay, bạn nên nộp đơn xin và xin thị thực trước khi mua vé máy bay. 
  • Địa chỉ Đại sứ quán Việt Nam tại Ấn độ

2. Hồ sơ xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán

Image1(Quy trình xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán)

 Hồ sơ xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán bao gồm các tài liệu sau đây:

  • 01 Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu cung cấp) có ảnh đính kèm.

Lưu ý quan trọng:

(1) chọn ngôn ngữ TIẾNG ANH (góc trên cùng bên phải);

(2) nơi nộp và nhận visa phải là ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI ẤN ĐỘ;

(3) Lĩnh vực có (*) là bắt buộc;

(4) Trong trường hợp bạn không thể điền đơn xin thị thực trực tuyến, bạn có thể tải mẫu đơn xin thị thực tại đây (file doc):

  • Bản chính Hộ chiếu và 1 bản sao (Hộ chiếu phải còn thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày đến Việt Nam và còn ít nhất 01 trang trống);
  • 02 ảnh màu cỡ hộ chiếu (4x6cm);
  • Văn bản chấp thuận nhập cảnh có số fax (bản sao sẽ được chấp nhận) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) cấp.

Lưu ý:

  • Người nước ngoài cần: (i) liên hệ và yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân là người mời, bảo lãnh tại Việt Nam giải quyết thủ tục xin giấy chấp thuận nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) cấp. Khi bạn có giấy chấp thuận nhập cảnh nêu trên có thể tiến hành nộp hồ sơ xin thị thực để xin thị thực tại Tổng lãnh sự quán.
  • Thời hạn của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn của thị thực được áp dụng. Tuy nhiên, nhiều hãng hàng không yêu cầu thời hạn hộ chiếu ít nhất 06 tháng để đủ điều kiện.

3. Phân loại visa xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ

Các loại thị thực được phân loại dựa trên:

  • Hình thức:

Visa thường (Visa Sticker): là thị thực có 1 tem hay sticker dán vào một trang của hộ chiếu, trong đó ghi rõ thời gian được phép tại một quốc gia nào đó.

Visa lá rời (Loose-leaf visa): là thị thực được tách rời khỏi hộ chiếu.

  • Hiệu lực: 

Visa nhập cảnh một lần: là thị thực có giá trị nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Việt Nam một lần.

Visa nhập cảnh nhiều lần: là thị thực có giá trị nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Việt Nam nhiều lần.

  • Theo mục đích di chuyển:
    • NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
    • NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước;
    • Thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    • NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
    • NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
    • LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    • LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
    • LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
    • ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
    • ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
    • ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
    • ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
    • DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
    • NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
    • NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
    • DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
    • HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
    • PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
    • PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
    • LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
    • LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
    • DL – Cấp cho người vào du lịch.
    • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 
    • VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
    • SQ – Cấp cho Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại hoặc Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh.
    • EV-Thị thực điện tử.

4. Thời hạn hiệu lực của visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán

  •  Visa SQ có giá trị lên đến 30 ngày
  • Visa HN, DL có giá trị lên đến 3 tháng
  • Visa VR có giá trị lên đến 6 tháng
  •  Visa NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT visa có giá trị lên đến 12 tháng
  • Visa LĐ có giá trị lên đến 2 năm
  • Visa ĐT có giá trị lên đến 5 năm
  • Thị thực hết hạn có thể được gia hạn thị thực
  • Hiệu lực của thị thực sẽ ngắn hơn ít nhất 30 ngày so với hiệu lực của hộ chiếu hoặc giấy tờ du lịch quốc tế.

5. Thời gian xử lý visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán

  • Thị thực NG1 và NG2 được cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được đơn xin thị thực hợp lệ và đầy đủ và chấp thuận thị thực do Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh cấp.
  • Các loại thị thực khác được cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được đơn xin thị thực hợp lệ và đầy đủ, và chấp thuận thị thực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh cấp.

6. Các trường hợp đủ điều kiện xin visa lá rời (loose-leaf visa)

  • Người có hộ chiếu hợp lệ hết trang trống để dán thị thực.
  • Người có hộ chiếu do nước chưa thiết lập quan hệ ngoại giao/lãnh sự với Việt Nam cấp.
  • Người có giấy thông hành quốc tế hợp lệ.
  • Người di chuyển vì mục đích ngoại giao, quốc phòng, an ninh

7. Các hình thức khác xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ

Ngoài hình thức xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ tại Đại sứ quán, bạn có thể chọn hình thức xin visa điện tử E-visa hoặc xin visa tại Sân bay.

7.1. Xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ theo hình thức visa điện tử E-visa

Trực tiếp đăng ký xin thị thực điện tử (e-visa) trên trang web do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trực tiếp quản lý tại địa chỉ https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn.

Quy trình

  • Nếu bạn tự làm thủ tục cấp E-visa
    • Bước 1: Bạn cần truy cập: https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/ để khai tờ khai, nộp tờ khai và nộp phí.
    • Bước 2: Sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và nhận kết quả tại website đã nộp tờ khai.
  • Nếu bạn thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh tại Việt Nam làm thủ tục cấp E-visa
    • Bước 1: Bạn cần liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh tại Việt Nam
    • Bước 2: Cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản điện tử truy cập https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/ đề nghị cấp thị thực cho bạn, nộp phí cấp thị thực.
    • Bước 3: Sau khi nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, cơ quan tổ chức mời, bảo lãnh thông báo cho bạn về kết quả
    • Bước 4: Bạn sử dụng kết quả đó có giá trị giống như thị thực nhập cảnh Việt Nam

Chi tiết có thể xem tại đây: https://vietnamwp.com/en/regulations-on-vietnams-e-visa-for-vietnam-in-2023/

7.2. Xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ theo hình thức xin visa tại Sân bay

Lựa chọn hình thức này và dán tem visa tại Sân bay, bạn cần làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Bạn cần liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh tại Việt Nam cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết như: bản scan hộ chiếu, thời gian cư trú dự kiến, số lần nhập cảnh, nhu cầu nhận thị thực tại Sân bay,…
  •  Bước 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh tại Việt Nam hoàn thiện hồ sơ và gửi tới Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công An đề nghị duyệt nhân sự cho người nước ngoài.
  • Bước 3: Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công An trả kết quả cho Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh về kết quả duyệt hồ sơ, đồng thời thông báo cho Cơ quan quản lý Sân bay của Việt Nam cấp thị thực cho khách.
  •  Bước 4: Bạn sử dụng kết quả đó đến Sân bay Việt Nam nộp hồ sơ (tờ khai, hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại, phí) để nhận thị thực.

8. Dịch vụ xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ

Bạn chưa nắm rõ quy trình và thủ tục xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ và để không mất nhiều thời gian, công sức, bạn đừng bỏ qua dịch vụ làm visa uy tín của Dịch vụ AT. Với sự am hiểu sâu sắc về các thủ tục pháp lý cùng tác phong làm việc chuyên nghiệp, chúng tôi cam đam sẽ mang đến cho bạn một dịch vụ an toàn, uy tín và hiệu quả nhất và với chi phí hợp lý nhất thị trường.

Đăng ký dịch vụ xin visa Việt Nam cho người Ấn Độ của Dịch vụ AT để được:

  • Tư vấn thủ tục làm visa Việt Nam cho từng đối tượng và mục đích nhập cảnh
  • Tiếp nhận hồ sơ và xử lý hồ sơ nhanh chóng, hiệu quả
  • Theo dõi kết quả visa và gửi kết quả tận nơi cho bạn
  • Hỗ trợ đón và hướng dẫn bạn khi vào Việt Nam.

Đừng để kế hoạch đi du lịch, công tác hay thăm người thân của bạn tại Việt Nam bị gián đoạn chỉ vì khó khăn về xin visa. Hãy để Dịch vụ AT mở đường cho khoảng thời gian tuyệt vời sắp tới của bạn bằng cách sử dụng dịch vụ visa Việt Nam cho người Ấn Độ uy tín. Đăng ký ngay dịch vụ hoặc nhận tư vấn miễn phí qua hotline: 0966 222 840 hoặc chat với chuyên viên tư vấn tại Website của chúng tôi. Dịch vụ AT hân hạnh được phục vụ quý khách!







    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỊCH VỤ






    Dịch vụ visa nhập cảnh TKN cung cấp dịch vụ visa nhập cảnh Việt Nam trên toàn quốc cho người nước ngoài
    Dịch vụ giấy phép lao động Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp
    Dịch vụ visa xuất cảnh Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn visa xuất cảnh, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
    Dịch vụ giấy phép con Chúng tôi cung cấp các dịch vụ giấy phép con như: Bán buôn bán lẻ rượu, An toàn VSTP, VP đại diện, Lữ hành nội địa/quốc tế
    Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ shtt Logo, sản phẩm, thương hiệu tốt và nhanh nhất
    Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Giúp bạn rút ngắn thời gian hợp pháp hóa giấy tờ các nước cam kết bảo mật thông tin
    5/5 - (5 votes)