Quy định về thị thực điện tử Việt Nam 2023

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì Thị thực điện tử Việt Nam (E-visa) là một loạt thị thực được cấp qua hệ thống giao dịch điện tử thay vì dán vào hộ chiếu hoặc cấp rời. Thị thực điện tử Việt Nam có giá trị 01 lần, không quá 30 ngày, áp dụng cho người nước ngoài vào Việt Nam với các mục đích phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Danh sách 80 nước có công dân được cấp thị thực điện tử Việt Nam

Trong điều kiện bình thường mới, từ ngày 15/03/2022 Chính phủ cho phép dừng áp dụng các biện pháp giới hạn về cấp visa và thực hiện như trước khi có dịch, bao gồm cấp visa điện tử, miễn visa đơn phương, song phương. Trong đó các chính sách về thị thực điện tử Việt Nam được thực hiện trở lại, áp dụng cho 80 quốc gia, bao gồm:

STT ICAO TÊN TÊN (TIẾNG ANH)
1. ARG Ác-hen-ti-na Argentina
2. ARM Ác-mê-ni-a Armenia
3. AZE A-déc-bai-gian Azerbaijan
4. IRL Ai-rơ-len Ireland
5. ISL Ai-xơ-len Iceland
6. AUT Áo Austria
7. POL Ba Lan Poland
8. BLR Bê-la-rút Belarus
9. BEL Bỉ Belgium
10. PRT Bồ Đào Nha Portugal
11. BIH Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na Bosnia and Herzegovina
12. BRA Bra-xin Brazil
13. BRN Bru-nây Brunei Darussalam
14. BGR Bun-ga-ri Bulgaria
15. ARE Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất United Arab Emirates
16. KAZ Ca-dắc-xtan Kazakhstan
17. CAN Ca-na-đa Canada
18. QAT Ca-ta Qatar
19. D CH Liên bang Đức Germany
20. CHL Chi-lê Chile
21. COL Cô-lôm-bi-a Colombia
22. IND Cộng hòa Ấn Độ India
23. CZE Cộng hòa Séc Czech Republic
24. AND Công quốc An-đơ-ra Andorra
25. LIE Công quốc Lít-ten-xơ-tên Liechtenstein
26. MCO Công quốc Mô-na-cô Monaco
27. HRV Crô-a-ti-a Croatia
28. CUB Cu-ba Cuba
29. DNK Đan Mạch Denmark
30. CYP Đảo Síp Cyprus
31. TLS Đông Ti-mo Timor Leste
32. EST E-xtô-ni-a Estonia
33. GEO Gru-di-a Georgia
34. KOR Hàn Quốc Korea
35. USA Hoa Kỳ United States of America
36. HUN Hung-ga-ri Hungary
37. GRC Hy Lạp Greece
38. ITA I-ta-li-a Italy
39. LVA Lát-vi-a Latvia
40. RUS Liên bang Nga Russia
41. GBR Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai len United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
42. LTU Lit-hua-ni-a Lithuania
43. LUX Luých-xem-bua Luxembourg
44. FSM Mai-crô-nê-xi-a Micronesia
45 MLT Man-ta Malta
46 MKD Ma-xê-đô-ni-a Macedonia
47. MEX Mê-xi-cô Mexico
48. MMR Mi-an-ma Myanmar
49. MDA Môn-đô-va Moldova
50. MNG Mông Cổ Mongolia
51. MNE Môn-tê-nê-grô Montenegro
52. NRU Na-u-ru Nauru
53. JPN Nhật Bản  Japan
54 NZL Niu Di-lân New Zealand
55. AUS Ô-xtơ-rây-lia Australia
56. PLW Pa-lau Palau
57. PAN Pa-na-ma Panama
58. PNG Pa-pua Niu Ghi-nê Papua New Guinea
59. PER Pê-ru Peru
60. FIN Phần Lan Finland
61. FRA Pháp France
62. FJI Phi-gi Fiji
63. PHL Phi-líp-pin Philippines
64. MHL Quần đảo Mác-san Marshall Islands
65. SLB Quần đảo Xa-lô-mông Salomon Islands
66. ROM Ru-ma-ni Romania
67. WSM Sa-moa Western Samoa
68. SMR San Ma-ri-nô San Marino
69. SRB Séc-bi Serbia
70. ESP Tây Ban Nha Spain
71. SWE Thụy Điển Sweden
72. CHE Thụy Sĩ Switzerland
73. CHN Trung Quốc

– Bao gồm công dân mang hộ chiếu Hồng Kông, hộ chiếu Ma Cao

– Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc

China

– Including Hong Kong SAR and Macau SAR passport holders

– Not apply to Chinese e-passport holders

74. URY U-ru-goay Uruguay
75. VUT Va-nu-a-tu Vanuatu
76. VEN Vê-nê-du-e-la Venezuela
77. NLD Vương quốc Hà Lan Netherlands
78. NOR Vương quốc Na-uy Norway
79. SVK Xlô-va-ki-a Slovakia
80. SVN Xlô-ven-ni-a Slovenia

(Danh sách các nước được cấp thị thực điện tử Việt Nam)

Qua đó, Chính phủ quy định 08 Cửa khẩu đường hàng không, 16 cửa khẩu đường bộ, 07 cửa khẩu đường biển được cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử bao gồm:

  • 08 Cửa khẩu đường hàng không cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử Việt Nam

    • Sân bay quốc tế Nội Bài;
    • Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;
    • Sân bay quốc tế Cam Ranh;
    • Sân bay quốc tế Đà Nẵng;
    • Sân bay quốc tế Cát Bi;
    • Sân bay quốc tế Cần Thơ;
    • Sân bay quốc tế Phú Quốc;
    • Sân bay quốc tế Phú Bài.
  • 16 cửa khẩu đường bộ cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử Việt Nam
    • Cửa khẩu quốc tế Móng Cái/Quảng Ninh;
    • Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị/Lạng Sơn;
    • Cửa khẩu quốc tế Lào Cai/Lào Cai;
    • Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn/Nghệ An;
    • Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo/Hà Tĩnh;
    • Cửa khẩu quốc tế Cha Lo/Quảng Bình;
    • Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo/Quảng Trị;
    • Cửa khẩu quốc tế Bờ Y/Kon Tum;
    • Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài/Tây Ninh;
    • Cửa khẩu quốc tế Xa Mát/Tây Ninh;
    • Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên/An Giang;
    • Cửa khẩu quốc tế Sông Tiền/An Giang;
    • Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên/Kiên Giang.
  • 07 cửa khẩu đường biển cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử Việt Nam

    • Cửa khẩu Cảng Hòn Gai/Quảng Ninh;
    • Cửa khẩu Cảng Hải Phòng/Hải Phòng;
    • Cửa khẩu Cảng Nha Trang/Khánh Hòa;
    • Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng/Đà Nẵng;
    • Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn/Bình Định;
    • Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu/Bà Rịa – Vũng Tàu;
    • Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh/Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Thủ tục, hồ sơ xin cấp thị thực điện tử Việt Nam cho người nước ngoài

Đối tượng xin cấp thị thực điện tử Việt Nam cho người nước ngoài bao gồm: Người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài đó. 

2.1. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài

  • Bước 1: Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:
    • Khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử;
    • Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thi Thuc Dien Tu Viet Nam Muc Cap Thi Thuc Dien Tu Viet Nam 2(Mục Cấp thị thực điện tử Việt Nam dành cho cho người nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam)

  • Bước 2: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.
  • Bước 3: Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

2.2. Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức

  • Bước 1:  Cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Có tài khoản điện tử do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này;
    • Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử.

Nhap Thong Tin Tai Khoan Dien Tu(Nhập thông tin tài khoản điện tử của cơ quan, tổ chức bảo lãnh)

Và sau khi có đầy đủ các điều kiện trên, Cơ quan, tổ chức thực hiện như sau:
    • Nạp ảnh trang nhân thân hộ chiếu và ảnh mặt chân dung (mặt nhìn thẳng, không đeo kính) của từng người nước ngoài;
    • Sau khi kết thúc việc nhập thông tin cho từng khách, hệ thống sẽ cấp Mã hồ sơ điện tử cấp thị thực điện tử cho từng người nước ngoài.
  • Bước 2: Sử dụng bút ký điện tử để ký xác nhận thông tin đề nghị và Nộp phí cấp thị thực điện tử;
  • Bước 3: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.
  • Bước 4: Cơ quan, tổ chức truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài.

Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

 Trên đây là những vấn đề pháp lý liên quan đến việc xin thị thực điện tử Việt Nam cho người nước ngoài. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn nhận được sự tư vấn chuyên sâu hơn về vấn đề này thì vui lòng hãy liên hệ ngay với Dịch vụ AT để nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả với chi phí tiết kiệm nhất! Bạn có thể liên hệ qua số Hotline: 0966 222 840 hoặc chat với chuyên viên tư vấn tại Website của chúng tôi.







    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỊCH VỤ






    Dịch vụ visa nhập cảnh TKN cung cấp dịch vụ visa nhập cảnh Việt Nam trên toàn quốc cho người nước ngoài
    Dịch vụ giấy phép lao động Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp
    Dịch vụ visa xuất cảnh Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn visa xuất cảnh, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
    Dịch vụ giấy phép con Chúng tôi cung cấp các dịch vụ giấy phép con như: Bán buôn bán lẻ rượu, An toàn VSTP, VP đại diện, Lữ hành nội địa/quốc tế
    Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ shtt Logo, sản phẩm, thương hiệu tốt và nhanh nhất
    Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Giúp bạn rút ngắn thời gian hợp pháp hóa giấy tờ các nước cam kết bảo mật thông tin
    Đánh giá post