Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm

Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm 2024 – Bài viết này cung cấp cho bạn tất cả các thông tin về Thủ tục chứng nhận lãnh sự mà bạn đang quan tâm!

Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chứng nhận lãnh sự, thì:

“Chứng nhận lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.”

Để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài, các giấy tờ, tài liệu của Việt Nam phải được chứng nhận lãnh sự (trừ trường hợp theo quy định của pháp luật). Việc chứng nhận lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao gồm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn làm rõ thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm 2024 tại các cơ quan ở trong nước.

Chứng nhận lãnh sự mới nhất
Chứng nhận lãnh sự mới nhất

1. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất

  • Thông tư số 36/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;
  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chứng nhận lãnh sự, chứng nhận lãnh sự;
  • Thông tư 01/2012/TT-BNG của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, chứng nhận lãnh sự;
  • Thông tư 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

2. Đối tượng thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự

Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài.

3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện đối với giấy tờ, tài liệu cần chứng nhận lãnh sự

3.1. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự

– Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

– Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

– Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

3.2. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự

– Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

– Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự.

– Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.

– Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

– Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

3.3. Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự

– Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

– Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:

+ Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương;

+ Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

+ Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;

+ Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;
  • Chứng nhận y tế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.

– Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu tại điểm 10.3.b phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

4. Thành phần hồ sơ yêu cầu để thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự

– Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.

– Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

– Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

– Bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

– Phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

=> Số lượng hồ sơ yêu cầu: 01 bản/tài liệu

5. Cách thức thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự

5.1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tại Mục 6 dưới đây.

5.2. Nộp hồ sơ gián tiếp (sử dụng Dịch vụ bưu chính) đến cơ quan có thẩm quyền tại Mục 6 dưới đây.

Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm 2024
Hướng dẫn thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm 2024

6. Trình tự thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự

6.1. Nộp hồ sơ:

Theo Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư số 01/2012/TT-BNG và Cổng thông tin điện tử về Công tác Lãnh sự của Bộ ngoại giao tại http://lanhsuvietnam.gov.vn, các cơ quan trong nước có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự bao gồm:

a) Tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao):

  • Địa chỉ: 40 Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
  • SĐT: 024 3799 3125
  • Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bẩy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.

b) Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao):

  • Địa chỉ: 6 Alexandre de Rhodes, Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
  • SĐT: 028 3822 4224
  • Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết trả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.

c) Tại trụ sở của các cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh sự (tên cơ quan Ngoại vụ địa phương, địa chỉ, thời gian nhận và trả kết quả của các cơ quan này đề nghị xem tại Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự – Bộ Ngoại giao: http://lanhsuvietnam.gov.vn).

6.2. Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xem xét giải quyết.

6.3. Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan theo giấy biên nhận hồ sơ hoặc hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.

7. Thời gian thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất

– 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

Như vậy, thời gian chứng nhận lãnh sự mất bao lâu còn tùy thuộc vào số lượng cũng như tính chất của loại hồ sơ, tài liệu. Nhưng nhìn chung, thời gian này thường không quá 1 tuần làm việc.

8. Lệ phí giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất

Chứng nhận lãnh sự công bố chi phí chính thức là 30,000đ/bản, tính theo một lần thực hiện. Chi phí chứng nhận lãnh sự là giá đã được niêm yết công khai tại các trụ sở.

Giá cước chuyển phát nhanh bưu điện tính theo bảng giá thông báo của đơn vị chuyển phát nhanh tại thời điểm thực hiện.

Tuy nhiên, mức phí đầy đủ khi thực hiện cả quy trình chứng nhận lãnh sự còn phụ thuộc vào số lượng trang dịch thuật, số lượng giấy tờ cần chứng nhận lãnh sự.

Ngoài ra, các bạn có thể tra cứu, tham khảo thêm thông tin chi tiết về thủ tục chứng nhận lãnh sự mới nhất năm 2024 tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn

Bạn đang gặp khó khăn với việc chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, bạn không thể tìm được dịch vụ hỗ trợ phù hợp? Hãy liên hệ ngay, CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TKN sẽ tư vấn cho bạn với sự tận tâm và chính xác nhất!

 







    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỊCH VỤ






    Dịch vụ visa nhập cảnh TKN cung cấp dịch vụ visa nhập cảnh Việt Nam trên toàn quốc cho người nước ngoài
    Dịch vụ giấy phép lao động Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp
    Dịch vụ visa xuất cảnh Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn visa xuất cảnh, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
    Dịch vụ giấy phép con Chúng tôi cung cấp các dịch vụ giấy phép con như: Bán buôn bán lẻ rượu, An toàn VSTP, VP đại diện, Lữ hành nội địa/quốc tế
    Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ shtt Logo, sản phẩm, thương hiệu tốt và nhanh nhất
    Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Giúp bạn rút ngắn thời gian hợp pháp hóa giấy tờ các nước cam kết bảo mật thông tin
    Đánh giá post