Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên năm 2024

Hãy cùng Công ty cổ phần Tư vấn TKN tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2024

Theo thống kê tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, từ đầu năm 2024 đến nay, cả nước có 36.244 doanh nghiệp mới thành lập. Như vậy, mỗi ngày có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập. Để có thể hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp, thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp là bắt buộc. Vậy thủ tục thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên năm 2024 được quy định như thế nào?

1. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Như vậy, trừ các trường hợp quy định ở trên, các cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên như sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Quy trình thực hiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên theo quy định nêu trên; Quý Khách hàng cần tạo tài khoản trên trang https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/; sau khi được duyệt tài khoản thì scan hồ sơ đã ký và nộp online qua mạng.

Đăng nhập để đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đăng nhập để đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Chọn hình thức đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trực tuyến
Chọn hình thức đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trực tuyến

Sau khi hoàn tất việc nhập, tải file hồ sơ, thanh toán online và Nộp hồ sơ vào phòng Đăng ký kinh doanh, Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia sẽ gửi biên nhận về email đã đăng ký của người nộp hồ sơ. Khi đến ngày hẹn trên biên nhận, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi email về tình trạng hồ sơ đăng ký thành lập.

Trên đây là hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên năm 2024. Rất mong những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp cho Quý Khách hàng nắm rõ được quy trình, thủ tục đúng theo quy định của pháp luật. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới. Chúng tôi rất mong nhận được yêu cầu tư vấn của Quý khách hàng.







    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN DỊCH VỤ






    Dịch vụ visa nhập cảnh TKN cung cấp dịch vụ visa nhập cảnh Việt Nam trên toàn quốc cho người nước ngoài
    Dịch vụ giấy phép lao động Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp
    Dịch vụ visa xuất cảnh Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn visa xuất cảnh, chúng tôi tin rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn
    Dịch vụ giấy phép con Chúng tôi cung cấp các dịch vụ giấy phép con như: Bán buôn bán lẻ rượu, An toàn VSTP, VP đại diện, Lữ hành nội địa/quốc tế
    Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ shtt Logo, sản phẩm, thương hiệu tốt và nhanh nhất
    Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Giúp bạn rút ngắn thời gian hợp pháp hóa giấy tờ các nước cam kết bảo mật thông tin
    Đánh giá post